Bộ LĐTB&XH Cấp quyết định số 1091/QĐ-LĐTBXH ngày 11/07/2017 Công nhận Viện Đào Tạo và Ứng dụng Khoa học và Công Nghệ đủ điều kiện hoạt động dịch vụ Huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, theo nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, mới ban hành.

Nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, ngày 15/05/2016, thủ tướng chính phủ ban hành Nghị định 44/2016/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao độnghuấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động sẽ chính thức có hiệu lực từ 1/7/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, Viện Đào Tạo và Ứng dụng Khoa học và Công Nghệ khai giảng các lớp học an toàn lao động như

I. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động:

  1. Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Khoản này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
  2. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
  3. Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  4. Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6 quy định tại khoản này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
  5. Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
  6. Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.”
  7. Sửa đổi Khoản 4 Điều 19 như sau:

“4. Nhóm 5: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.”

II. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: Dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.

Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.

1. Huấn luyện an toàn lao động nhóm 1

  1. a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  2. b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;

– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

2. Huấn luyện an toàn lao động nhóm 2

  1. a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  2. b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:

– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;

– Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;

– Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;

– Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;

– Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;

– Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;

– Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

– Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

– Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động

– Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;

  1. c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:

– Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;

– Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Huấn luyện an toàn lao động nhóm 3

  1. a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  2. b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:

– Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;

– Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

– Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;

– Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;

  1. c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:

– Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;

– Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;

– Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.

4. Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4

  1. a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:

– Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;

– Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

– Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

  1. b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

5. Huấn luyện an toàn lao động nhóm 5:

  1. a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  2. b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;

– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

  1. c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:

– Yếu tố có hại tại nơi làm việc;

– Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;

– Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

– Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;

– Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;

– Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;

– Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;

– An toàn thực phẩm;

– Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;

– Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;

– Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;

– Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;

– Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;

– Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.

– Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

6. Huấn luyện an toàn lao động nhóm 6:

Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

III. Chứng chỉ, chứng nhận an toàn lao động:

Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:

– Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);

– Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);

– Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 2 năm);

– Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.

IV. Lịch khai giảng khóa học an toàn lao động:

Viện Quản LÝ Đào Tạo ESC Việt Nam liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 05, 12, 20 hàng tháng.

V. Học phí lớp học an toàn lao động:

Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại 0966.7777.80

Giảng viên: Đến từ Cục an toàn lao động (Bộ lao động thương binh và xã hội)

HỒ SƠ HỌC CHỨNG CHỈ SƠ CẤP NGHỀ GỒM CÓ:

02 ảnh màu cỡ 3×4. 1 CMND photo (không cần công chứng)

Hình Thức 1: Đăng ký và đóng học phí trực tiếp tại Phòng Tuyển Sinh của Viện quản lý đào tạo ESC Việt Nam .

Hình Thức 2: Đăng ký qua Điện Thoại, Gmail, Fax. Gửi HS và đóng học phí ở bàn làm việc của Viện quản lý đào tạo ESC Việt Nam tại địa điểm khai giảng khóa học trước 20 phút.

Tham khảo thêm: Huấn luyện an toàn lao động nhóm 1

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 2

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 3

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 5

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 6

Viện Quản Lý Đào Tạo ESC Việt Nam