Khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp dân số
Tổng quan khóa học
- Tên chương trình: Khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp Dân số
- Cơ sở pháp lý: Theo Thông tư 03/2022/TT-BYT quy định chương trình bồi dưỡng chức danh viên chức y tế và Thông tư 10/2020/TT-BGDĐT quy định đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Giá trị chứng chỉ: Là căn cứ pháp lý bắt buộc để bổ nhiệm, xếp hạng và chuẩn hóa năng lực chuyên môn trong toàn hệ thống dân số – y tế Việt Nam. Thời hạn: vĩnh viễn.
- Hình thức đánh giá: Nộp tiểu luận cuối khóa, không thi tốt nghiệp.
Nội dung khóa học
Khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp dân số
Mục tiêu khóa học
- Cập nhật kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước, chuyên môn – nghiệp vụ dành cho viên chức chuyên ngành dân số.
- Trang bị hiểu biết pháp luật, kỹ năng triển khai, đánh giá, truyền thông và tư vấn dân số – kế hoạch hóa gia đình.
- Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Chứng chỉ được sử dụng trong hồ sơ xét chuyển ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y (chuyên ngành dân số).

Đối tượng tham gia
- Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp dân số (hạng IV, III, II) nhưng chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Nhân viên, cán bộ hợp đồng tại các Trung tâm Y tế, Chi cục Dân số, Ban chỉ đạo công tác dân số các cấp.
- Sinh viên chuyên ngành y tế, dân số có nhu cầu dự tuyển viên chức chuyên ngành dân số.
- Cá nhân có nguyện vọng bổ sung hồ sơ thăng hạng viên chức, thi tuyển vào đơn vị sự nghiệp y tế.
Hồ sơ đăng ký và học phí
- Phiếu đăng ký theo mẫu
- 01 bản CMND/CCCD photo
- 01 bản photo bằng tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học hoặc bậc cao hơn có chuyên môn liên quan đến dân số.
- 02 ảnh 3×4
- Học phí: Theo quy định của nhà trường.
Lịch khai giảng và hình thức học
- Đơn vị tổ chức: Đại học Trà Vinh, Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng
- Khai giảng: Liên tục hàng tuần
- Hình thức học: Online qua Zoom
- Lịch học: Linh hoạt buổi tối hoặc cuối tuần
- Thời gian đào tạo: 5 tuần (200 tiết).
- Thời gian nhận chứng chỉ: 1 – 2 tuần sau khi hoàn thành tiểu luận
Quyền lợi của học viên
- Chứng chỉ được cấp bởi Trường Đại học công lập, giá trị sử dụng toàn quốc, phù hợp yêu cầu xét thăng hạng viên chức.
- Hỗ trợ học tập toàn khóa: Tài liệu chuẩn theo thông tư, giảng viên hướng dẫn từ các trường Đại học Y uy tín.
- Hỗ trợ làm khóa luận cuối khóa: Có giảng viên hướng dẫn cụ thể, hỗ trợ phản biện tiểu luận.
- Lịch học linh hoạt: Phù hợp với người đi làm, được bố trí học ngoài giờ hành chính.
- Ưu đãi học phí: Giảm học phí khi đăng ký nhóm, ưu đãi theo đợt khai giảng sớm.
- Cam kết đầu ra: Hoàn thành khóa học, đủ điều kiện sẽ được cấp chứng chỉ theo quy định.
Cách đăng ký tham gia khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp dân số
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
- Bước 2: Gửi hồ sơ trực tiếp qua đường bưu điện
- Bước 3: Hoàn thiện phí đăng ký để được xếp lớp
- Bước 4: Nhận thông báo lịch khai giảng và lịch học cụ thể
Lưu ý: Đăng ký sớm để giữ chỗ, xếp lớp nhanh và nhận ưu đãi học phí theo từng đợt.
Nội dung khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp dân số
Thời gian học và số tiết học
- Thời gian học: 5 tuần
- Tổng số tiết: 200 tiết học.
Nội dung chương trình đào tạo chức danh nghề nghiệp dân số
| STT | Chuyên đề đào tạo | Số tiết |
| 1 | Đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số | 30 |
| 2 | Quản lý nhà nước về công tác dân số | 30 |
| 3 | Kỹ năng điều tra, thống kê và phân tích dữ liệu dân số | 30 |
| 4 | Kỹ năng truyền thông và vận động xã hội về dân số | 30 |
| 5 | Xây dựng và triển khai kế hoạch dân số cấp cơ sở | 20 |
| 6 | Tổ chức thực hiện các mô hình, dự án về dân số | 20 |
| 7 | Kỹ năng đánh giá hiệu quả chương trình dân số | 20 |
| 8 | Viết và bảo vệ tiểu luận cuối khóa | 20 |
Hình thức đánh giá cuối khóa
- Hình thức đánh giá: Không tổ chức thi tốt nghiệp, học viên viết tiểu luận cuối khóa theo chuyên đề đã học.
- Yêu cầu: Tham gia đầy đủ khóa học, hoàn thành tiểu luận đạt yêu cầu.
- Hỗ trợ: Có giảng viên hướng dẫn, phản biện và nhận xét tiểu luận.
Thông tin về chứng chỉ chức danh nghề nghiệp dân số
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số là loại chứng chỉ được cấp cho viên chức đang công tác hoặc có nhu cầu công tác trong lĩnh vực dân số – kế hoạch hóa gia đình, nhằm đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.

Quy định pháp lý
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số được thực hiện trên cơ sở pháp lý chính sau đây:
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều số 52/2019/QH14 (khung pháp luật chung về viên chức, chức danh nghề nghiệp).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức).
- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP (về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức) và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP (về sửa đổi, bổ sung liên quan đến bồi dưỡng, chứng chỉ).
- Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV (15/4/2016) – quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số.
- Thông tư số 03/2022/TT-BYT (26/4/2022) – sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế; có liên quan tới tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Quyết định số 1845/QĐ-BYT ngày 05/07/2022 – Ban hành Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số
Giá trị của chứng chỉ chức danh nghề nghiệp Dân số
- Căn cứ để bổ nhiệm, xếp hạng, thăng hạng chức danh nghề nghiệp dân số theo quy định tại Luật Viên chức (2010, sửa đổi 2019), Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và các Thông tư của Bộ Y tế về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dân số.
- Yêu cầu trong tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng lương, hoàn thiện hồ sơ viên chức, đặc biệt đối với cán bộ, viên chức dân số đang công tác tại trung tâm y tế, cơ quan quản lý dân số, kế hoạch hóa gia đình.
- Trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ về dân số, sức khỏe sinh sản, truyền thông thay đổi hành vi; đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa chuyên môn, nâng cao hiệu quả công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình.
- Được công nhận hợp pháp trong hồ sơ nhân sự, hồ sơ viên chức, hồ sơ quản lý đào tạo và hành chính trên phạm vi toàn quốc.
- Khẳng định uy tín, năng lực cá nhân trong lĩnh vực dân số, tạo lợi thế nghề nghiệp và củng cố vị thế trong cơ quan, tổ chức.
- Điều kiện tham gia các chương trình, dự án, khóa đào tạo, hợp tác trong và ngoài nước về dân số – y tế công cộng, mở rộng cơ hội phát triển chuyên môn và thăng tiến sự nghiệp.
Điều kiện tham dự khóa học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp dân số
Để được tham gia khóa học, học viên cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành phù hợp như: Y tế công cộng, Dân số – Phát triển, Y đa khoa, Hộ sinh, Điều dưỡng, Xã hội học, Công tác xã hội, hoặc các ngành có liên quan đến công tác dân số theo quy định tại Thông tư 03/2022/TT-BYT.
- Là viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp dân số hoặc có nhu cầu thăng hạng/chuyển ngạch trong ngành y tế.
- Cán bộ, nhân viên đang công tác tại các cơ sở y tế, trung tâm dân số, phòng y tế, ban chỉ đạo công tác dân số các cấp.
- Tham gia đầy đủ các buổi học theo chương trình quy định.
- Hoàn thành đầy đủ các bài kiểm tra, bài tập, và tiểu luận theo hướng dẫn của giảng viên.
So sánh chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III, II
| Tiêu chí | Dân số viên hạng II | Dân số viên hạng III | Dân số viên hạng IV |
| Vị trí công tác | Cơ quan quản lý dân số cấp tỉnh, Chi cục Dân số, Sở Y tế | Trung tâm Y tế huyện, Phòng Y tế, Chi cục Dân số | Trạm Y tế xã, phường; Cộng tác viên dân số |
| Trình độ đào tạo | Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành dân số, y tế công cộng, xã hội học,… và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn hạng II | Tốt nghiệp đại học trở lên đúng chuyên ngành hoặc phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn hạng III | Tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành dân số, y tế hoặc ngành phù hợp |
| Nhiệm vụ chuyên môn | Tham mưu xây dựng chính sách; chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá các chương trình dân số cấp tỉnh | Triển khai các hoạt động chuyên môn về dân số tại tuyến huyện, phối hợp các chương trình liên ngành | Thực hiện nhiệm vụ dân số – kế hoạch hóa gia đình tại cơ sở |
| Năng lực chuyên môn | Có năng lực tổ chức, quản lý, tham mưu chính sách và điều phối chương trình quy mô lớn | Thành thạo kiến thức cơ bản về dân số, kỹ năng truyền thông, tư vấn và lập kế hoạch | Có hiểu biết cơ bản về công tác dân số; triển khai được các nhiệm vụ tại địa bàn dân cư |
| Yêu cầu về chứng chỉ | Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh dân số hạng II | Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh dân số hạng III | Không yêu cầu hoặc theo quy định từng địa phương |
| Kinh nghiệm công tác | Có ít nhất 9 năm giữ hạng III (hoặc 6 năm nếu có trình độ sau đại học phù hợp) | Không yêu cầu cụ thể, có thể là đầu vào hoặc chuyển ngạch từ hạng IV | Không yêu cầu hoặc theo quy định của địa phương |
| Tiêu chuẩn đạo đức, phẩm chất | Có uy tín, trách nhiệm cao, chủ động đề xuất giải pháp, tận tụy, gương mẫu | Trung thực, tận tụy, có tinh thần hợp tác và trách nhiệm | Chấp hành tốt kỷ luật, hòa đồng, tận tâm với cộng đồng |
| Thẩm quyền bổ nhiệm / thi / xét | Phải thi hoặc xét thăng hạng theo quy định của Bộ Nội vụ và Bộ Y tế | Theo quy chế bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức, thi hoặc xét tùy trường hợp | Do đơn vị sử dụng viên chức quyết định theo thẩm quyền tuyển dụng |
| Phụ cấp nghề nghiệp | Theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP hoặc chính sách từng địa phương | Như hạng III hoặc có thể cao hơn tùy theo phân bổ ngân sách địa phương | |
Điều kiện thăng hạng dân số viên từ hạng III lên hạng II
Để được xét thăng hạng từ dân số viên hạng III lên hạng II, viên chức cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Thâm niên công tác: Có thời gian giữ hạng III tối thiểu 9 năm (hoặc 6 năm nếu có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp chuyên ngành).
- Chứng chỉ chuyên môn: Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh dân số viên hạng II.
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn và nhiệm vụ chuyên môn theo quy định tại Thông tư số 03/2022/TT-BYT của Bộ Y tế.
Điều kiện xét thăng hạng từ dân số viên hạng IV lên hạng III
Viên chức dân số viên hạng IV đã có bằng đại học phù hợp có thể được xét thăng hạng lên hạng III nếu đủ các điều kiện sau:
- Bằng cấp chuyên ngành: Có bằng đại học thuộc các ngành dân số, y tế công cộng, xã hội học, y tế học cộng đồng hoặc ngành phù hợp.
- Thời gian công tác: Giữ chức danh hạng IV tối thiểu 3 năm.
- Chứng chỉ chuyên môn: Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh dân số viên hạng III.
- Đề xuất từ đơn vị: Được cơ quan sử dụng viên chức đề nghị, có tên trong danh sách đủ điều kiện tham gia xét thăng hạng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Câu hỏi thường gặp
Tôi chưa vào biên chế, chưa phải viên chức thì có đăng ký khóa học chức danh nghề nghiệp dân số không?
Nếu bạn đang hợp đồng tại đơn vị y tế, hoặc có dự định thi tuyển viên chức dân số thì hoàn toàn có thể học trước để bổ sung hồ sơ.
Tôi chưa đủ thâm niên giữ hạng thì có thể học lấy chứng chỉ CDNN dân số không?
Có. Chứng chỉ có giá trị sử dụng lâu dài và có thể sử dụng để xét thăng hạng khi đủ điều kiện về thời gian công tác, năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp.
Tôi chuyển công tác từ trung tâm y tế huyện sang bệnh viện tỉnh, chứng chỉ cũ có còn dùng được không?
Có. Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp dân số có giá trị trên phạm vi toàn quốc và sử dụng được trong toàn hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành y tế.
Tôi đang công tác tại Chi cục Dân số tỉnh. Khi được đề nghị bổ nhiệm trưởng phòng, tôi có cần phải có chứng chỉ CDNN dân số không?
Có. Chứng chỉ là điều kiện bắt buộc về tiêu chuẩn CDNN. Tuy nhiên, ngoài chứng chỉ, bạn còn phải đáp ứng các điều kiện khác về thời gian công tác, năng lực quản lý, và đánh giá cán bộ.
Khóa học liên quan
Khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN viên chức công tác xã hội
2,5-3 tháng
