Khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên Đại học
Tổng quan khóa học
- Tên chương trình: Khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp Giảng viên
- Cơ sở pháp lý: Thông tư số 12/2012/TT-BNV; Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT; Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14; Công văn số 3182/BNV-ĐT; Công văn số 2793/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30/6/2015 của Bộ GD&ĐT.
- Giá trị chứng chỉ: Là căn cứ pháp lý bắt buộc để bổ nhiệm, xếp hạng và thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học, học viện và cao đẳng công lập. Thời hạn chứng chỉ: Vĩnh viễn.
- Hình thức đánh giá: Làm bài kiểm tra và thu hoạch cuối khóa.
Nội dung khóa học
Khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên Đại học
Mục tiêu khóa học
Khóa học nhằm giúp học viên:
- Nắm vững tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên hạng I, II, III theo quy định hiện hành.
- Hoàn thiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và nghiên cứu khoa học trong môi trường giáo dục đại học.
- Đáp ứng yêu cầu pháp lý để tham gia bổ nhiệm, xếp hạng, thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên.
- Bổ sung hồ sơ nhân sự, đáp ứng quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ.
Đối tượng tham gia
- Giảng viên đang công tác tại các trường đại học, học viện, cao đẳng công lập và ngoài công lập.
- Giảng viên mới tuyển dụng, chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Giảng viên có nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giảng viên hạng I, II, III.
- Cán bộ quản lý đào tạo, nghiên cứu, trợ giảng có định hướng chuyển đổi, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giảng viên.
- Cá nhân có nguyện vọng nâng chuẩn, bổ sung hồ sơ theo quy định Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ.\

Hồ sơ đăng ký và học phí
- Phiếu đăng ký khóa học.
- 01 bản CMND/CCCD photo.
- 01 bản photo bằng đại học hoặc sau đại học (chuyên ngành phù hợp với chức danh giảng viên).
- 02 ảnh 3×4.
- Học phí: Theo quy định của nhà trường.
Lịch khai giảng và hình thức học
- Đơn vị tổ chức: Đại học sư phạm Hà Nội 2.
- Khai giảng: Liên tục hàng tuần.
- Hình thức học: Online qua Zoom.
- Lịch học: Linh hoạt buổi tối hoặc cuối tuần.
- Thời gian đào tạo: 1-1,5 tháng.
- Thời gian nhận chứng chỉ: 1 – 2 tuần sau khi hoàn thành bài thu hoạch.
Quyền lợi của học viên
- Được tham gia chương trình bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Giảng viên theo chuẩn quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BNV và các văn bản pháp lý hiện hành của Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ.
- Được bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo tiêu chuẩn chức danh, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
- Đủ điều kiện để xét bổ nhiệm, xếp hạng hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giảng viên hạng I, II, III (tùy theo tiêu chuẩn, thâm niên và vị trí việc làm).
- Được giảng viên hướng dẫn chi tiết trong quá trình học, đặc biệt về nội dung thực tiễn, bài thu hoạch cuối khóa và quy trình hồ sơ bổ nhiệm, thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Nhận chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Giảng viên do Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cấp, có giá trị toàn quốc, được sử dụng trong công tác bổ nhiệm, xếp lương, nâng hạng và hoàn thiện hồ sơ nhân sự tại các trường đại học, cao đẳng, học viện.
Cách đăng ký tham gia khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
- Bước 2: Gửi hồ sơ trực tiếp qua đường bưu điện.
- Bước 3: Hoàn thiện phí đăng ký để được xếp lớp
- Bước 4: Nhận thông báo lịch khai giảng và lịch học cụ thể
Lưu ý: Đăng ký sớm để giữ chỗ, xếp lớp nhanh và nhận ưu đãi học phí theo từng đợt.
Nội dung khóa học bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Thời gian học và số tiết học
- Thời gian học: 1-1,5 tháng.
- Tổng số tiết: 11 chuyên đề chia thành 240 tiết (theo chuẩn chương trình bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Giảng viên).
– Lý thuyết, thảo luận, thực hành: 196 tiết
– Ôn tập, kiểm tra: 16 tiết
– Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch: 24 tiết
– Công tác tổ chức lớp (khai giảng, bế giảng): 4 tiết
Cấu trúc chương trình đào tạo
| STT | Nội dung | Số tiết | Lý thuyết | Thảo luận, thực hành |
| I | Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước | 48 | 20 | 28 |
| 1 | Đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và GDĐH Việt Nam trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo | 12 | 8 | 4 |
| 2 | Quản lý nhà nước về viên chức và viên chức giảng dạy đại học | 12 | 4 | 8 |
| 3 | Quản lý nhà nước về GDĐH và quản trị cơ sở GDĐH | 16 | 8 | 8 |
| Ôn tập và kiểm tra phần I | 8 | 8 | ||
| II | Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của giảng viên đại học | 164 | 76 | 88 |
| 4 | Phát triển đội ngũ giảng viên và phát triển một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp của giảng viên đại học | 24 | 12 | 12 |
| 5 | Đào tạo đại học và phát triển chương trình đào tạo đại học | 20 | 8 | 12 |
| 6 | Hình thức tổ chức, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả dạy học trong cơ sở GDĐH | 32 | 16 | 16 |
| 7 | Chuyển đổi số trong GDĐH và phát triển mô hình giáo dục đại học mở | 12 | 8 | 4 |
| 8 | Kiểm định chất lượng GDĐH | 12 | 8 | 4 |
| 9 | Giảng viên đại học với nhiệm vụ NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong giáo dục đào tạo | 20 | 8 | 12 |
| 10 | Tư vấn, hỗ trợ người học trong hoạt động học tập và phát triển nghề nghiệp | 20 | 8 | 12 |
| 11 | Xây dựng môi trường văn hóa trong cơ sở GDĐH | 16 | 8 | 8 |
| Ôn tập và kiểm tra phần II | 8 | 8 | ||
| III | Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch | 24 | 4 | 20 |
| 1 | Tìm hiểu thực tế | 12 | 12 | |
| 2 | Hướng dẫn viết thu hoạch | 4 | 4 | |
| 3 | Viết thu hoạch | 8 | 8 | |
| Khai giảng, bế giảng | 4 | 4 | ||
| Tổng cộng | 240 | 100 | 140 | |
Hình thức đánh giá cuối khóa
- Hình thức đánh giá: Làm bài thu hoạch cuối khóa theo từng chuyên đề.
- Yêu cầu: Học viên tham gia đầy đủ chương trình học và nộp bài thu hoạch đạt yêu cầu theo đánh giá của giảng viên.
- Hỗ trợ: Có giảng viên hướng dẫn, phản biện và nhận xét chi tiết, giúp học viên hoàn thiện bài thu hoạch và áp dụng thực tiễn.
Thông tin về chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên Đại học
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên là văn bằng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp cho học viên sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ. Chứng chỉ này xác nhận người được cấp đã được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp theo tiêu chuẩn của từng hạng chức danh (Giảng viên hạng I, II, III).

Cơ sở pháp lý
- Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 (sửa đổi, bổ sung).
- Thông tư số 12/2012/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên.
- Công văn số 3182/BNV-ĐT ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về việc tổ chức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Công văn số 2793/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên.
Giá trị chứng chỉ chức danh nghề nghiệp Giảng viên Đại học
- Căn cứ pháp lý bắt buộc để xét bổ nhiệm, xếp hạng, thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giảng viên hạng I, II, III tại các cơ sở giáo dục đại học, học viện.
- Điều kiện cần thiết khi tham gia dự tuyển, tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, tái bổ nhiệm hoặc xét nâng lương theo ngạch, bậc lương của giảng viên.
- Cập nhật, bổ sung kiến thức nghề nghiệp, kỹ năng sư phạm và năng lực nghiên cứu khoa học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học.
- Góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp và kỹ năng giảng dạy hiện đại, phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số trong giáo dục.
- Chứng chỉ có giá trị pháp lý toàn quốc, được công nhận trong hồ sơ công tác, hồ sơ cán bộ, và khi tham gia các chương trình, dự án giáo dục – đào tạo trong và ngoài nước.
- Khẳng định uy tín, năng lực và tính chuyên nghiệp của đội ngũ giảng viên, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh trong sự nghiệp giảng dạy, nghiên cứu và quản lý đào tạo.
Điều kiện được cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm giảng viên theo quy định của Luật Giáo dục đại học.
- Đang công tác hoặc có nguyện vọng công tác trong các cơ sở giáo dục đại học, học viện, cao đẳng (công lập hoặc ngoài công lập).
- Hoàn thành đầy đủ chương trình bồi dưỡng theo khung chương trình do Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ ban hành (gồm 240 tiết, với 11 chuyên đề chia thành 3 phần).
- Tham dự đủ số buổi học theo quy định của đơn vị đào tạo, không nghỉ quá số buổi cho phép.
- Tham gia tích cực vào thảo luận, thực hành, làm bài tập nhóm, viết thu hoạch cuối khóa.
- Đạt yêu cầu về chất lượng bài thu hoạch cuối khóa (theo thang đánh giá của cơ sở đào tạo).
So sánh chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III, II, I
| Tiêu chí | Giảng viên hạng III (V.07.01.03) | Giảng viên hạng II (V.07.01.02) | Giảng viên hạng I (V.07.01.01) |
| Yêu cầu bằng cấp | Tối thiểu Thạc sĩ (một số ngành đặc thù có thể Cử nhân) | Thạc sĩ trở lên, khuyến khích có Tiến sĩ | Tiến sĩ bắt buộc |
| Nhiệm vụ chuyên môn | Giảng dạy bậc đại học, tham gia NCKH cơ bản, hướng dẫn sinh viên | Chủ trì giảng dạy, xây dựng chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học cấp cơ sở/trường, hướng dẫn học viên cao học | Chủ trì nghiên cứu khoa học cấp bộ/nhà nước, giảng dạy và hướng dẫn NCS tiến sĩ, phát triển chương trình đào tạo chiến lược |
| Thời gian nâng hạng | Sau 03 năm công tác có thể xét lên hạng II (nếu đạt chuẩn) | Sau 06 năm công tác có thể xét lên hạng I (nếu đạt chuẩn) | Là hạng cao nhất, không nâng tiếp |
| Vai trò quản lý | Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo phân công, ít tham gia quản lý | Có thể tham gia quản lý bộ môn, khoa, nhóm nghiên cứu | Đóng vai trò lãnh đạo học thuật, có thể giữ vị trí quản lý cấp cao trong trường (chủ nhiệm khoa, giám đốc trung tâm, phó hiệu trưởng,…) |
| Giá trị nghề nghiệp | Khởi điểm trong nghề giảng viên đại học, tạo nền tảng chuyên môn và nghiên cứu | Khẳng định năng lực chuyên môn và nghiên cứu, đủ điều kiện chủ trì đào tạo và tham gia quản lý học thuật | Thể hiện uy tín học thuật cao nhất, được công nhận là chuyên gia đầu ngành, có ảnh hưởng trong đào tạo, nghiên cứu và hoạch định chính sách GDĐH |
Câu hỏi thường gặp
1. Tôi đang là giảng viên thỉnh giảng thì có cần chứng chỉ chức danh nghề nghiệp không?
Có. Nếu bạn muốn được bổ nhiệm chính thức hoặc tham gia xét xếp hạng viên chức (giảng viên hạng III, II, I) thì chứng chỉ CDNN là điều kiện bắt buộc theo Thông tư 12/2012/TT-BNV và Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.
2. Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm có giống nhau không?
Không. CDNN là chứng chỉ để xếp hạng, bổ nhiệm, thăng hạng và nâng lương trong công việc. Nghiệp vụ sư phạm (NVSP) là chứng chỉ để đủ điều kiện đứng lớp nếu chưa được đào tạo sư phạm.
3. Giảng viên hợp đồng tại trường ngoài công lập có bắt buộc phải có chứng chỉ CDNN không?
Có. Chứng chỉ CDNN là tiêu chuẩn áp dụng chung cho cả cơ sở công lập và ngoài công lập (theo Luật Giáo dục đại học 2018). Tuy nhiên, tại trường tư thục, việc áp dụng có thể linh hoạt hơn, nhưng vẫn cần khi tham gia các hồ sơ bổ nhiệm, thăng hạng.
4. Khi thanh tra, kiểm tra hồ sơ nhân sự, nếu giảng viên chưa có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thì sẽ bị xử lý như thế nào và có thể gặp những hậu quả gì?
Theo Điều 32 Luật Viên chức 2010 (sửa đổi 2019) và các Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh giảng viên (Thông tư 12/2012/TT-BNV, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 31/2020/TT-BGDĐT), chứng chỉ là điều kiện bắt buộc để bổ nhiệm, xếp hạng và thăng hạng giảng viên. Nếu chưa có chứng chỉ, giảng viên sẽ: Không đủ điều kiện để được bổ nhiệm/xếp hạng đúng ngạch. Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ trong thời hạn nhất định, nếu không sẽ bị tạm dừng bổ nhiệm hoặc nâng hạng. Ảnh hưởng quyền lợi nghề nghiệp: không được xét nâng ngạch, nâng lương, hạn chế cơ hội nghiên cứu và bổ nhiệm quản lý. Nguy cơ bị xử lý cán bộ: theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP, quyết định bổ nhiệm/điều động có thể bị hủy nếu sai quy định.
5. Tôi chỉ mới có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, có đăng ký học chứng chỉ CDNN được không?
Được. Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời vẫn được nhiều đơn vị chấp nhận khi nộp hồ sơ, bạn không cần đợi bằng chính thức mới đăng ký học.
6. Tôi muốn dùng chứng chỉ CDNN giảng viên để đi dạy ở trường phổ thông hoặc trung cấp có được không?
Không. Chứng chỉ CDNN giảng viên chỉ áp dụng trong hệ thống đại học, cao đẳng. Nếu bạn muốn dạy phổ thông hoặc trung cấp thì phải học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ CDNN giáo viên phù hợp với bậc học đó.
